Chai nhựa PET là loại chai thường được sử dụng nhiều để đựng chất lỏng trong thời buổi hiện nay, rất nhiều diển hình ví dụ như đựng nước suốt, mĩ phẩm, nước ngọt các loại, ..... sản phẩm được tin tưởng sử dụng vì độ tiện lợi, và để tạo ra các sản phẩm này thì chúng ta không thể bỏ qua quy trình sản xuất ra chúng.
Nhựa Polyethylene Terephthalate (được gọi là PET, PETE hoặc PETP hoặc PET-P – ký hiệu hình số 1) là loại nhựa dẻo,và được điều chế bằng quá trình trùng ngưng và đây cũng là laoij nhựa dẻo thông dụng nhất trong nhóm polyeste
.jpg)
PET thuộc nhóm nhựa dẻo chế tạo bởi ứng trùng nghưng PET để chỉ loại polyester đã được sử dụng ethylene glycol làm chất nền khởi đầu cho quá trình trùng hợp. PET còn có tên thương mại là Mylar, Milinex, Hoslaphane, Terphane… PET là loại vật liệu platic rất quan trọng trong đời sống và thường được dùng làm đồ đựng bao bì thực phẩm
Độ bền hóa chất tốt, bền bỉ, an toàn cho người sử dụng, tính hút ẩm thấp độ ổn định hình cao , nhiều mẫu mã và kiểu dáng, khả năng giữ khí cao, có thể dùng làm đồ chưa thực phẩm có ga. Tuy nhiên khả năng chịu nhiệt độ rất kém chỉ ở trong khoảng dưới 70*c chu kì ép sản phẩm rất ngắn
Khối lượng riêng: 1,37-1,4 g/cm3
Modulus đàn hồi: 2800 – 3100 Mpa
Biến dạng đứt: 50 – 150 %
Nhiệt độ chuyển thủy tinh: 78 – 80oC
Nhiệt độ nóng chảy: 240 – 260oC
Độ dẫn nhiệt: 0,24 W/m.K
Nhiệt dung riêng: 1 KJ/kg.K
Nhóm Carboxyl cuối mạch <= 20 mol/t
Độ kết tinh >= 45 %
Độ bền kéo 55 – 57 Mpa
Độ bền va đập (mẫu có khía) 3,6 KJ/m2
Nhiệt độ kết tinh 160oC
Nhiệt độ mềm Vicat 170oC
Hệ số giãn nở nhiệt dài 7.10-5 K-1
Độ hấp thụ nước 0,16 %
Hàm lượng Acetaldehyde (AA) <= 3 ppm
Nhựa PET được phân loại giá trị I.V nó đại diện cho khối lượng phân tử trung bình cho polymer
Chỉ số I.V ảnh hưởng đến khả năng gia công và tính chất của sản phẩm, trị giá này dùng để kiểm soát tính chất của sản phẩm, trị giá này đường dùng để kiểm soát quá trình tổng hợp và giúp khách hàng loại nhựa mà mình thích, và hợp lý với giá cả kèm chất lượng an toàn của nhựa đối với sức khỏe.
Giá trị I.V của PET được xác định từ thời gian chảy của dung dịch polymer (nồng độ 0,5% PET) và dung môi trong thiết bị đo độ nhớt tại nhiệt độ xác định, do đó giá trị I.V sẽ phụ thuộc vào loại dung môi sử dụng và điều kiện nhiệt độ đo. Thông thường dung môi sử dụng là hỗn hợp Phenol và Tetrachloroethane (tỷ lệ 60:40 theo khối lượng) ở nhiệt độ 25oC, dựa trên tiêu chuẩn ASTM D4603.\
Hiện nay công nghệ PET có 2 công nghệ sản xuất chính
Máy ép phun:
ép phun là phương thức gia công thường gặp nhiều nhất trong quá trình sản xuât chất dẻo, phương pháp này hoạt động không liên tục nó được vận hành theo từng chu kì để sản xuất các chất dẻo
.jpg)
Máy ép khuôn trong khung
Máy gia nhiệt lại căng thổi trong khuôn sản xuất chai PET
Cấu tạo máy gia nhiệt ép khuôn
Cấu tạo gồm 3 phần chính
.jpg)
Bộ phân gia nhiệt máy thổi nhựa PET

Máy căng thổi gia nhiệt lại phôi tự động và bán tự động
.jpg)
Công nghệ sản xuất chai nhựa PET 1 bước
Ưu điểm
- Năng xuất cao
- Ít tốn nhân công
- Tiết kiệm năng lượng
- Tăng tính thẩm mĩ cho sản phẩm
Nhược điểm
- Chi phí cao
- Khó áp dụng cho các sản phẩm số lượng thấp
- Khó sản xuất linh động
- chỉ sản xuất được sản phẩm vừa và nhỏ
.jpg)
quy trình sản xuất chai nhựa PET
Quy trình sản xuất chai nhựa PET của HDPlas:
Hạt nhựa PET nguyên sinh sẽ được phối trộn với màu tuỳ theo yêu cầu của khách hàng. Sau đó sẽ được cho vào máy ép phun, phun vào trong khuôn để định hình sản phẩm xong phôi PET sẽ được khiểm tra không đẹt sẽ bị đem đi nghiền để tái sinh lại, còn khi sản phẩm đạt chuẩn thì sẽ được lưu kho, các phôi PET lưu kho sẽ được gia nhiêt rồi được cho vào máy căng thổi, lúc này sẽ có một thanh căng thổi để tạo hình sản phẩm và làm nguội, khi sản phẩm hoàn tất sẽ được công nhân lấy ra không đạt sẽ đem đi nghiền còn đạt sẽ mang đi lưu kho và bàn giao cho khách hàng.
PET là một loại bao bì thực phẩm quan trọng có thể chế tạo ra các laoij màng bọc hoặc khay đựng thực phẩm bảo quản tủ mát.
Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé, chịu đựng sự mài mòn và có độ cứng cao
Trơ với môi trường thực phẩm
Trong suốt và chống thấm khí O2